CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM PHÚ THỌ
Thứ Năm, 12/03/2026 54 Lượt xem
Ngày 05 tháng 3 năm 2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định Số 577/QĐ-UBND về Quy định Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hợp nhất Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ, Trung tâm Dịch vụ việc làm Vĩnh Phúc và Trung tâm Dịch vụ việc làm Hoà Bình thành Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ; Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:

Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Vị trí
Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chức năng
Trung tâm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động; tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực; cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động; liên kết đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; tổ chức đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Hoạt động tư vấn, gồm:
- Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; 
- Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
- Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
- Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
- Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
- Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
- Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
- Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
4. Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.
5. Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
6. Liên kết đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; đào tạo lái xe cơ giới đường bộ các hạng theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam, Bộ Xây dựng.
7. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
8. Tổ chức và quản lý Sàn giao dịch việc làm, kết nối với Sàn giao dịch việc làm các địa phương.
9. Tổ chức đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, hoạt động giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy định có liên quan.
10. Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ
a) Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, Giám đốc Trung tâm ủy quyền cho 01 Phó Giám đốc Trung tâm điều hành các hoạt động của Trung tâm.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, cách chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; 
b) Phòng Thông tin - Tư vấn - Giới thiệu việc làm;
c) Phòng Chính sách bảo hiểm thất nghiệp;
d) Phòng Đào tạo, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, viên chức làm chuyên môn, nghiệp vụ, hợp đồng lao động. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với lãnh đạo, viên chức, lao động hợp đồng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộcTrung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
4. Số lượng người làm việc của Trung tâm được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của tỉnh về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ cấu viên chức và quản lý, sử dụng số lượng người làm việc của đơn vị theo đề án xác định vị trí việc làm và kế hoạch số lượng người làm việc được phê duyệt.
Điều 4. Cơ chế tài chính
Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. 
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quy định pháp luật dẫn chiếu tại văn bản này nếu được điều chỉnh, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.
3. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 1207/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ;
b) Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Vĩnh Phúc trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ;
c) Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hòa Bình trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Cùng chuyên mục

Chuyển đổi số toàn diện ở Việt Nam: Chiến lược và thách thức cho lao động là người cao tuổi ở Việt Nam
Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ trên nhiều phương diện, trong đó đáng chú ý nhất là quá trình già hóa dân số nhanh chóng và xu thế chuyển đổi số toàn diện. Già hóa dân số là một trong bốn "xu hướng lớn" đặc trưng cho dân số toàn cầu hiện nay, cùng với tăng dân số, đô thị hóa và di cư quốc tế. Trong bối cảnh đó, chuyển đổi số (CĐS) không còn là một lựa chọn mà là một xu thế tất yếu, yêu cầu khách quan, và lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu để phát triển nhanh và bền vững. Nó không chỉ đơn thuần là số hóa dữ liệu, mà còn là quá trình thay đổi toàn diện mô hình hoạt động, phương thức tổ chức sản xuất, quản trị và cung cấp dịch vụ, dựa trên nền tảng công nghệ số. Việc kết hợp hai xu thế này tạo ra cả cơ hội và thách thức đáng kể, đặc biệt đối với lực lượng lao động là người cao tuổi (NCT)[1]. Bài viết này sẽ phân tích bối cảnh, thực trạng lao động cao tuổi ở Việt Nam, các chính sách và thực tiễn triển khai chuyển đổi số toàn diện, những cơ hội và thách thức mà CĐS mang lại cho NCT, cùng với các giải pháp và khuyến nghị để giúp họ thích ứng và tiếp tục đóng góp vào sự phát triển của đất nước.